Xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm mousse

I. Mở đầu.

Cũng như một số ngành công nghiệp khác, sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến cao su của nước ta đã và đang mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và ổn định cuộc sống của người dân.

Hotline: Mr.Thành 0917 34 75 78   –   Website: bunvisinh.com

E-mail: kythuat.bme@gmail.com (Phòng kỹ thuật)

Nhưng bên cạnh đó, một mặt do công nghệ sản xuất lạc hậu và lỗi thời nên khối lượng chất thải phát sinh nhiều trong quá trình sản xuất. Mặt khác, các nhà máy chưa thật sự quan tâm đúng mức đến góc độ môi trường, các báo cáo đánh giá tác động môi trường lại không thống nhất, chưa đầy đủ về mặt nội dung và có những giải pháp đưa ra chưa thật sự phù hợp với hiện trạng kinh tế của nhà máy dẫn đến hoạt động chế biến cao su ngày càng gây ra nhiều ảnh hưởng nặng nề đến môi trường, đặc biệt là vấn đề mùi hôi và nước thải.

Trong tương lai, ngành công nghiệp chế biến cao su sẽ phát triển hơn nữa để đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước, hướng đến thị trường thế giới.

Xử lý nước thải sản xuất nệm mousse
Xử lý nước thải sản xuất nệm mousse

Việc phát triển kinh tế phải đi song song với vấn đề bảo vệ môi trường. Do đó Công Ty TNHH Kỹ Thuật và Xây Dựng Môi Trường Bình Minh đã được thành lập để giải quyết các vấn đề về môi trường cho các hộ dân, khu chung cư, khu công nghiệp,……

II. Tính chất và thành phần nước thải sản xuất nệm.

Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nệm cao su phụ thuộc vào loại quy trình sản xuất được sử dụng, quy mô của nhà máy, chất lượng giám sát và kiểm tra.

Thành phần nước thải ngành chế biến cao su:

Chỉ tiêu Loại sản phẩm
Khối từ mủ tươi Khối từ mủ đông Cao su tờ Mủ ly tâm
N hữu cơ 20.2 8.1 40.4 139
NH3-N 75.7 40.6 110 426
NO3-N Vết Vết Vết Vết
NO2-N KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ
PO4-P 26.6 26.6 26.6 26.6
Al Vết Vết Vết Vết
SO42- 22.1 10.3 42.2 35
Ca 2.7 4.1 4.7 7.1
Cu Vết Vết Vết Vết
Fe 2.3 2.3 2.3 2.3
K 42.5 48 45 61
Mg 11.7 8.8 15.1 25.9
Mn Vết Vết Vết Vết
Zn KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ

Bảng 1: Thành phần hóa học của nước thải ngành chế biến cao su (mg/l).

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ chất ô nhiễm
1 COD mg/l 1000 – 1200
2 BOD5 mg/l 600 – 800
3 SS mg/l 300 – 400
4 Tổng Nito mg/l 10 – 30
5 Tổng P mg/l 5 – 10

Bảng 2: Đặc tính ô nhiễm đối với nước thải sản xuất nệm mousse.

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ chất ô nhiễm
1 COD mg/l 250 – 350
2 BOD5 mg/l 200 – 300
3 SS mg/l 30 – 40
4 Tổng Nito mg/l 10 – 30
5 Tổng P mg/l 5 – 10
6 Tổng coliform MPN/100ml 4,6 x 104

Bảng 3: Đặc tính ô nhiễm đối với nước thải sinh hoạt.

Có thể nói rằng nồng độ ô nhiễm của nước thải chế biến và sản xuất cao su là loại ô nhiễm cao nhất, mức độ ô nhiễm được thể hiện ở nồng độ chất dinh dưỡng và hàm lượng chất hữu cơ.

Nguyên nhân:

Cao su tự nhiên là các polymer hữu cơ cao phân tử với các monome là các chất dạng mạch thẳng như etylen, propylen, butadien,…. Do đó quá trình phân hủy mủ cao su thực tế là các quá trình oxy hóa các sản phẩm phân hủy trung gian hoặc các chất vô cơ dạng khí như H2S, mercaptan (RSH), amonia (NH3), CO2, hoặc monocarboxylic (CO), hoặc hữu cơ như các acid carboxylic (R-COOH), xeton hữu cơ dễ bay hơi và tạo mùi hôi trong không khí.

Xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm mousse
Xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm mousse

Bản chất của mùi hôi trong nước thải:

Mùi trong nước thải thường gây ra bởi các khí được sản sinh trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ. Mùi hôi đặc trưng và rõ rệt nhất trong nước thải bị phân hủy kỵ khí thường là mùi của H2S (hydrogen sulfide).

Các nước thải công nghiệp có thể chứa các chất có mùi hoặc các chất sinh mùi trong quá trình xử lý nước thải. Một số nước thải công nghiệp thường có mùi hôi như nước thải từ các nhà máy giấy, chế biến cao su thiên nhiên và chế biến dầu ăn, nước thải chăn nuôi gia súc cũng có mùi hôi khó chịu.

 Đặc điểm nước thải sản xuất nệm.

          Nước thải từ quá trình sinh hoạt:

  • Nước thải phát sinh từ các bồn tiểu nam, xí bệt. Tính chất của dòng nước thải này là nước thải đã được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn. Trong bể tự hoại 3 ngăn thì nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm cao sẽ được vi sinh kỵ khí xử lý sơ bộ. Tuy nhiên nước thải sau khi qua hầm tự hoại vẫn còn chứa hàm lượng các chất ô nhiễm (COD, BOD, Phospho, Nito) rất cao.
  • Nước thải từ nhà ăn: Nước thải phát sinh từ quá trình chế biến thực phẩm. Tính chất dòng thải này chứa nhiều dầu mỡ, các chất hoạt động bề mặt và hàm lượng lớn các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng.                                                                                                              Nước thải sản xuất nệm mousse:
  • Nước thải từ quá trình sản xuất mousse nệm: nước thải chứa thành phần độ màu, cặn lơ lửng rất cao, nước thải từ quá trình đổ mousse rất khó xử lý do: COD và BOD5 cao (trên 1000 mg/l và 700 mg/l), các chất dinh dưỡng N,P ở mức cao.
  • Đối với nước thải sản xuất cần xử lý hóa lý để đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu, tránh ảnh hưởng tới hệ thống xử lý vi sinh hiếu khí, thiếu khí.

Hai dòng thải trên được dẫn vào hệ thống thoát nước khu vực.

III. Quy trình xử lý nước thải sản xuất nệm mousse

QUY TRINH XU LY NUOC THAI NHA MAY SAN XUAT NEM MOUSSE

Quy trình xử lý nước thải sản xuất nệm mousse

Thuyết minh quy trình

  1. Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt.

Nước thải được thu gom về bể tự hoại, tại bể tự hoại có các quá trình xử  lý sinh học kỵ khí và quá trình lắng cặn. Nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra vẫn rất cao, không xử lý được các chất dinh dưỡng Nito và Phospho. Cần có quá trình xử lý sinh học bậc cao mới đủ điều kiện xả thải ra môi trường. Nước thải từ các bể tự hoại, các khu vực rửa, nhà ăn được hệ thống thu gom nước thải dẫn về hố thu nước thải.

  1. Hố thu nước thải.

Nước thải được thu gom toàn bộ về hố thu nước thải. Hố thu nước thải được lắp đặt 1 bơm nước thải từ hố thu nước thải lên Bể điều hòa nước thải để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải. Nước thải từ hố thu nước thải được 1 bơm chìm đặt trong bể bơm nước thải lên Bể điều hòa.

  1. Hệ thống thu gom nước thải sản xuất.

Nước thải từ các quá trình súc rửa đường ống, thiết bị được dẫn vào mương dẫn nước thải về bể chứa nước thải sản xuất.

  1. Bể chứa nước thải sản xuất.

Nước thải được thu gom về bể chứa nước thải sản xuất. Bể chứa nước thải có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải. Do tính chất nước thải tại xưởng sản xuất mỗi giờ đều khác nhau nên Bể điều hòa cần được thiết kế với thời gian lưu nước > 8h để đảm bảo lưu lượng và nồng độ nước thải ổn định. Nước thải từ bể chứa nước thải sản xuất được 1 bơm chìm đặt trong bể bơm nước thải trong bể sản xuất lên bể phản ứng kết hợp lắng. Bơm chìm trong bể chứa nước thải được kiểm soát bằng phao kiểm soát mực nước.

  1. Bể phản ứng kết hợp lắng.

Tại bể phản ứng hoạt động tự động theo mẻ trong thời gian 4 tiếng/mẻ bao gồm 3 pha: pha phản ứng, pha lắng và pha xả nước sau xử lý.

Pha phản ứng: Tại đây, motor khuấy trộn với tốc độ khuấy 30-50 vòng/phút. NaOH được bơm để nâng pH của nước thải đảm bảo cho quá trình keo tụ bằng PAC được hiệu quả cao. Sau đó PAC được bơm định lượng bơm vào bể với tốc độ khuấy trộn của motor khuấy thì PAC được hòa trộn hoàn toàn với nước thải. PAC là chất có khả năng keo tụ rất tốt sẽ keo tụ các thành phần như độ màu, COD, SS tạo thành những bông cặn có kích thước nhỏ.

Khi quá trình keo tụ hình thành với các bông cặn có kích thước nhỏ. Để quá trình tuyển nổi diễn ra tốt thì bơm định lượng sẽ bơm hóa chất polymer anion vào bể phản ứng kết hợp tuyển nổi. Polymer anion có cấu trúc cao phân tử sẽ kết hợp các bông cặn lại để thành bông cặn với kích thước lớn hơn để tăng hiệu quả nổi, giúp các bông cặn nổi nhanh. Sau khi hình thành các bông cặn thì diễn ra pha tuyển nổi.

Pha lắng: Khi pha tuyển nổi diễn ra, motor khuấy trộn sẽ ngưng hoạt động, lúc này các bông cặn hình thành sẽ được tuyển lắng tại đáy bể xử lý. Quá trình lắng trên gọi là lắng tĩnh. Lắng tĩnh có hiệu quả lắng rất cao do không bị ảnh hưởng bởi dòng chảy. Thời gian lắng trong vòng 60 phút thì các bông cặn vô cơ sẽ lắng xuống đáy bể lắng.

Pha xả nước: Nước thải sau khi được khử các thành phần ô nhiễm như : COD, BOD, độ màu, cặn lơ lửng thì được xả nước tự động về Bể điều hòa nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt. Bùn thải được xả tự động về bể chứa bùn.

Nước thải sau khi được khử phần lớn các chất hữu cơ COD, BOD, cặn lơ lửng SS được dẫn qua bể trung gian trước khi được 1 bơm chìm nước thải bơm qua bể điều hòa nước thải.

  1. Bể điều hòa nước thải.

Nước thải được bơm lên bể điều hòa nước thải. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải. Do tính chất nước thải tại nhà máy mỗi giờ đều khác nhau nên bể điều hòa cần được thiết kế với thời gian lưu nước > 6h để đảm bảo lưu lượng và nồng độ nước thải ổn định. Nước thải từ bể điều hòa được 2 bơm chìm đặt trong bể bơm nước thải qua bể sinh học hiếu khí SBR để xử lý. Bơm chìm trong bể điều hòa được kiểm soát bằng phao kiểm soát mực nước.

  1. Bể sinh học hiếu khí SBR.

Bể sinh học hiếu khí dạng mẻ SBR hoạt động theo mẻ bao gồm 2 pha xử lý

Pha xử lý hiếu khí (sục khí)

Tại bể sinh học hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí được nuôi cấy và được cung cấp oxy bằng máy sục khí (kết hợp đĩa phân phối dạng tĩnh, cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho các vi sinh vật phát triển) khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành Nitrat (sẽ được khử tại bể sinh học thiếu khí).

Hai hiện tượng cơ bản sẽ xảy ra trong quá trình oxy hóa sinh học trong bể Aerotank là:

  • VSV sử dụng oxy tạo năng lượng cho quá trình tổng hợp tế bào.
  • Duy trì hoạt động sống của tế bào, di động, tiếp hợp. Sinh trưởng, sinh sản, tích lũy chất dinh dưỡng, bài tiết sản phẩm.
  • Ngoài ra còn có quá trình tự phân hủy các thành phần trong cơ thể của VSV kèm theo sự giải phóng năng lượng. Các quá trình oxy hóa phẩn hủy kèm theo sự giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống còn được gọi là quá trình trao đổi năng lượng. Ở các tế bào VSV, số lượng các chất dinh dưỡng dự trữ thường rất nhỏ, vì thế chúng phải sử dụng các chất hấp thụ từ môi trường xung quanh.

Các quá trình xử lý trong pha hiếu khí:

Cơ chế của quá trình khử BOD

CxHyOz + O2    —————>   xCO2 + H2O

Tổng hợp sinh khối tế bào

nCxHyOz + nNH3 + nO2    ——————>   (C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + H2O

Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào)

(C5H7NO2)n + 5nO2     ————->  5nCO2 + 2nH2O + nNH3

Quá trình nitrit hóa

2NH3 + 3O2     ———–>   2NO2- + 2H+ + 2H2O (vi khuẩn Nitrosomonas)

2NO22- + O2     ————>   2NO3- (vi khuẩn Nitrobacter)

Pha xử lý thiếu khí (ngưng cấp khí)

Khi ngưng cấp khí cho hệ thống xử lý thì vi sinh vật diễn ra quá trình thiếu khí sẽ khử Nitrat vừa được tạo ra từ quá trình Nitrat hóa trong pha xử lý hiếu khí.

NO3     ————–>  ½ N2  + 3/2 O2 (vi khuẩn De nitrobacter)

Sau chu kỳ xử lý hiếu khí dạng mẻ SBR luân phiên thì nước thải và bùn vi sinh được lắng lại, phần nước trong được bơm qua bể khử trùng để khử trùng nước thải trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Bùn dư trong bể sinh học hiếu khí SBR được hút đi bằng xe hút định kỳ 6-12 tháng/lần.

  1. Bể khử trùng nước thải.

Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm thì nước thải được dẫn qua bể khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau khi qua bể khử trùng sẽ đạt cột A theo QCVN 40:2011.

Sau thời gian vận hành 3-4 tháng thì bùn vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải nhiều và sẽ được xả về bể chứa bùn định kỳ hút bằng xe hút hầm cầu. Chu kỳ hút bùn vi sinh từ 3-6 tháng/1 lần.

Thời gian thi công nhanh chóng là một đặc điểm lợi thế của bạn khi đến với Công ty chúng tôi – công ty chuyên về xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm (mousse). Với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo làm hài lòng tất các khách hàng yêu cầu khắt khe nhất.

Chúng tôi đảm bảo giá thành hóa chất vận hành bao gồm cả nhân viên vận hành từ 8,000 – 14,000 vnđ/m3. Để đảm bảo lợi ích cho chủ đầu tư khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải chúng tôi sẽ vận hành hệ thống xử lý nước thải nếu quý khách hàng có yêu cầu. Đọc thêm tại bài viết : Cải tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm (mousse) chi phí thấp. Nhà thầu Bình Minh .

Công ty môi trường Bình Minh là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong thiết kế, thi công, cải tạo, cung cấp bùn vi sinh cho các hệ thống xử lý nước thải nệm (mousse). Nếu hệ thống dệt nhuộm của Bạn đang gặp khó khăn khi vận hành, hay có nhu cầu cải tạo hệ thống, cung cấp bùn vi sinh cho hệ thống, hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com

CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT NỆM MOUSSE CÔNG TY MÔI TRƯỜNG BÌNH MINH ĐÃ HOÀN THÀNH ĐẠT HIỆU QUẢ CAO

STT Tên dự án Chủ đầu tư Địa chỉ Năm thi công
1 Thiết kế, Thi Công , Cải Tạo cơ sở chế biến mủ cao su Năm Hồng An Bình Dầu Tiếng, Bình Dương 2015,2017
2 Xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất nệm mousse công suất 200 m3/ngày.đêm. Công ty Cổ Phần Công Viên Moto Thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 16, khu phố Khánh Long, Phường Tân Phước KhánhThị xã Tân UyênBình Dương 2017

NGOÀI RA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG BÌNH MINH CÒN CUNG CẤP BÙN VI SINH CHO CÁC HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH SAU:

STT Tên dự án Chủ đầu tư Địa chỉ
1 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 30 tấn. Công ty TNHH Việt Nam SAMHO Tỉnh lộ 8, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh – công suất 1,000 m3/ngày.đêm
1 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 270 tấn. Công ty Cổ phần Dệt nhuộm Nam Phương 270 tấn KCN Việt Hương 2, Bình Dương – công suất 15,000 m3/ngày.đêm
2 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 80 tấn. Công ty TNHH Dệt PACIFIC CRYSTAL KCN Lai Vu, Hải Dương – công suất > 5,000 m3/ngày.đêm
3 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 160 tấn Công ty TNHH Điện tử SamSung HCMC Khu công nghệ cao Quận 9, TP Hồ Chí Minh công suất > 2,000 m3/ngày.đêm
4 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 40 tấn Trường Quốc tế Việt Úc AIS quận 2, TP Hồ Chí Minh – công suất >100 m3/ngày.đêm
5 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 30 tấn Công ty TNHH San Miguel Pure Foods Bến Cát, Bình Dương – Công suất 150 m3/ngày.đêm
6 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 50 tấn Công ty Cổ Phần Giấy Rạng Đông Diên Khánh, Khánh Hòa – công suất 1,000 m3/ngày.đêm
7 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 2 tấn Công ty TNHH Samju Vina KCN Điềm Thụy – Thái Nguyên – Công suất 50 m3/ngày.đêm
8 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 15 tấn Công ty Cleartech Tòa nhà Pear Plaza, Điện Biên Phủ, Bình Thạnh
9 Cung cấp, vận chuyển nuôi cấy bùn vi sinh hoạt tính 360 tấn Công ty TNHH Giấy Lee&Man Việt Nam Hậu Giang – Công suất 200,000 m3/ngày.đêm.
…. ….. ….. …..

LEAVE A REPLY